Trang chủ  
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Công văn số 4471/UBND-CN3, ngày 16/6/2017 của UBND tỉnh về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện và hiệu quả, bảo đảm cung ứng ổn định, an toàn, tin cậy trên địa bàn tỉnh năm 2017

Quyết định số 1402/QĐ-UBND, ngày 11/5/2017 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng tư vấn khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.

V/v Chuẩn bị các điều kiện để tham gia dịch vụ công trực tuyến của Kho Bạc Nhà Nước

Công văn của UBND tỉnh về việc thực hiện Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND về trình tự thủ tục đầu tư các dự án đầu tư công.

Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ (02113 65 65 26)
duycuongitvp@gmail.com
Liên kết Website
THĂM DÒ Ý KIẾN
Theo bạn, giá điện sinh hoạt so với thu nhập của gia đình bạn hiện nay là?
Cao
Trung bình
Thấp
Rất thấp
 
Thống kê
 
Số người online: 1
Số lượt truy cập: 277163
Tiết Kiệm Năng Lượng
Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.

Ngày 09 tháng 3 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện.

Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu.

Quyết định quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu gồm: 1- Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ; 2- Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in, tủ giữ lạnh thương mại, máy tính xách tay; 3- Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện; 4- Nhóm phương tiện giao thông vận tải gồm: Xe ô tô con loại 9 chỗ trở xuống, xe mô tô, xe gắn máy.

Lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng.

Về lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng đối với nhóm thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp như sau: Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với các thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp sau: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, nồi cơm điện, quạt điện, tủ lạnh, máy giặt lồng ngang, máy giặt lồng đứng, máy thu hình, máy biến áp phân phối ba pha, động cơ điện; Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019 đối với: Sản phẩm đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ; Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đối với: Sản phẩm đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ.

Đối với nhóm thiết bị văn phòng và thương mại: Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với tủ giữ lạnh thương mại; Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với: Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in; Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với máy tính xách tay đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019; Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với máy tính xách tay từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Đối với nhóm phương tiện giao thông vận tải (sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới): Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với xe ô tô con loại 7 chỗ trở xuống; Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với xe ô tô con loại trên 7 chỗ đến 9 chỗ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017; xe mô tô, xe gắn máy đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019; Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với: Xe ô tô con loại trên 07 chỗ đến 09 chỗ từ ngày 01 tháng 01 năm 2018; xe mô tô, xe gắn máy từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.


Lộ trình thực hiện áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.

Quyết định cũng quy định lộ trình thực hiện áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với nhóm thiết bị gia dụng như sau: Không được phép nhập khẩu và sản xuất các phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (trừ những phương tiện, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 3 Quyết định này).

Đối với các nhóm thiết bị công nghiệp, thiết bị văn phòng và thương mại: Không được phép nhập khẩu và sản xuất các phương tiện, thiết bị có mức hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (trừ những phương tiện, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 3 Quyết định này).

Đối với các sản phẩm đèn tròn (đèn sợi đốt): Không được nhập khẩu, sản xuất và lưu thông loại đèn có công suất lớn hơn 60 W.

Đối với các sản phẩm đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, máy tính xách tay: Lộ trình thực hiện áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu sẽ được quy định tại quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới.

Ngoài ra, Quyết định cũng nêu rõ giải pháp hỗ trợ thực hiện dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu, cụ thể: Đầu tư xây dựng các cơ sở thử nghiệm chuyên ngành và trang thiết bị để thực hiện kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận hiệu suất năng lượng đối với các phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng theo lộ trình; Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân lành nghề thực hiện kiểm tra, thử nghiệm hiệu suất năng lượng đối với các phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng; Tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến thông tin rộng rãi về phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu; Xây dựng các dự án thúc đẩy hoạt động dán nhãn năng lượng cho các đối tượng theo lộ trình quy định tại Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện, Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Chi tiết: Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg

 
giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
XăngRON95-IV 18.770 19.140
Xăng RON 95- II, III 18.570 18.940
XăngRON 92-II 16.420 16.740
E5 RON 92-II 17.870 17.220
DO 0,05S 14.410 14.690
Dầu hỏa 12.990 13.240
XEM TOÀN BỘ THƯ MỤC VIDEO

 

TRUNG TÂM NĂNG LƯỢNG - SỞ CÔNG THƯƠNG VĨNH PHÚC

Trưởng ban Biên tập: Ông Nguyễn Văn Lương, Giám đốc Trung tâm Năng lượng tỉnh Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Số 16 đường Lý Thái Tổ, phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại: 02113 65 65 26 - Fax: 02113 696 486 - Email: vipec911@gmail.com
© Bản quyền thuộc về Trung tâm Năng lượng tỉnh Vĩnh Phúc